Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên – Ngữ văn 10

Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên – Ngữ văn 10

1.1. Tìm hiểu chung

a. Vị trí đọan trích

  • Sau đêm thề nguyện giữa Kim Trọng và Thúy Kiều, Kim Trọng phải về gấp hộ tang chú ở Liễu Dương. Tai nạn ập đến nhà Kiều vì sự vu oan của thằng bán tơ. Cha và em trai bị đánh đập tàn nhẫn, của nả bị cướp sạch. Kiều buộc phải bán mình chuộc tội cha và em. Công việc nhà tạm ổn, nhưng mối tình của mình thì lỡ dở. Chỉ còn lại một đêm ở nhà, ngày mai phải đi theo Mã Giám Sinh. Thúy Kiều đã cậy nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho Kim Trọng.
  • Đọan trích từ câu 723 đến 756 trong tác phẩm “Truyện Kiều”.
  • Tiêu đề do người biên sọan đặt

b. Bố cục đoạn trích

  • Đoạn 1 (12 câu thơ đầu): Tâm trạng của Thúy Kiều khi giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục để trao duyên cho Thúy Vân.
  • Đoạn 2 (14 câu thơ tiếp: từ câu 13 đến câu 26): Tâm trạng của Thúy Kiều khi trao kỉ vật và dặn dò em (Độc thoại)
  • Đoạn 3 (8 câu thơ cuối: từ câu 27 đến câu 34): Tâm trạng của Thúy Kiều khi hướng về tình yêu của mình và Kim Trọng.

c. Đại ý

  • Kiều trao duyên cho Vân, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa chàng Kim.
  • Tâm trạng đau đớn, xót xa của Kiều trong đêm trao duyên.
  • Sự cảm thông với những khổ đau và khát vọng hạnh phúc của con người.

d. Nhan đề “Trao duyên”

  • Lạ, bất bình thường.
  • Nhan đề gây cho ta nhiều bâng khuâng: Tại sao lại trao duyên? Trao đi một tình yêu đẹp, thiêng liêng, chung thủy

→Phản ánh được một nghịch cảnh éo le, một bi kịch đầy nước mắt.

1.2. Đọc – hiểu đoạn trích

a. 12 câu thơ đầu: Tâm trạng của Thúy Kiều khi giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục để trao duyên cho Thúy Vân

2 câu đầu: Lời nhờ cậy

Xem thêm: Tóm tắt đoạn trích trao duyên

“Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

  • Từ ngữ:

Từ tác giả sử dụng

Từ có thể thay thế

  • “Cậy”:
    • Thể hiện niềm tin nhất, chỉ có em mới là người chị tin cậy nhất →Có sức nặng của niềm tin hơn.
    • Thanh trắc tạo âm điệu nặng nề, gợi sự quằn quại, đau đớn, vật vã trong nội tâm của Thúy Kiều.
  • Nhờ:
    • Thanh bằng làm giảm phần nào cái quằn quại, đau đớn, khó nói của Kiều.
  • “Chịu”:
    • Buộc người mình tin phải nghe theo →Không thể từ chối.
  • Nhận:
    • Có phần nào tự nguyện →Người nghe có thể từ chối.
  • Hành động: “ngồi lên”, “lạy”, “thưa”: Kính cẩn trang trọng với người bề trên hoặc người hàm ơn.
    • Sự thay bậc đổi ngôi, đi ngược với lễ giáo phong kiến nhưng chấp nhận được. Bởi:
    • Kiều coi Vân như ân nhân của mình.
    • Kiều trân trọng tình yêu với Kim Trọng.
  • Hai câu đầu:
    • Từ ngữ chuẩn xác: Vừa trông cậy,vừa nài ép.
    • Hành động trang trọng.
    • Tình cảm chân thành.

10 câu tiếp (từ câu 3 đến câu 12): Lời giãi bày và thuyết phục

“Giữa đường đứt gánh tương tư

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim

Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kì

Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai

Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”

  • Nghệ thuật
    • Sử dụng thành ngữ → Tăng tính thuyết phục, tạo sự tế nhị.
    • Cách ngắt nhịp 2/2: Vừa thiết tha vừa trang trọng.
  • Nội dung:
    • “Mối tơ thừa”: Kiều thông cảm cho những thiệt thòi của em.
    • “Mặc em”: phó thác, ủy thác
  • Kiều kể về tình yêu với Kim Trọng, nguyên nhân sự tan vỡ và quyết định của mình.
    • Tình yêu với Kim Trọng: “khi ngày…chén thề”.
    • Nguyên nhân tan vỡ: “Sự đâu…bất kì”.
    • Quyết định khó xử : “Hiếu tình…vẹn hai”.
  • Lí lẽ để thuyết phục Thúy Vân:
    • Ngày xuân còn dài.
    • Tình chị em máu mủ.
    • Sự yên lòng của Kiều.

→ Thúy Vân không thể từ chối.

Tham khảo: Viết đoạn văn nói về tác hại của thuốc lá (10 Mẫu) – Văn 10

→ Kiều là người tinh tế thông minh; người con hiếu thảo, người yêu tình nghĩa.

⇒L í trí làm chủ tình cảm

b. 14 câu thơ tiếp (từ câu 13 đến câu 26): Tâm trạng của Thúy Kiều khi trao kỉ vật và dặn dò em (Độc thoại)

6 câu đầu (từ câu 13 đến câu 18): Kiều trao duyên cho em

“Chiếc vành với bức tờ mây

Duyên này thì giữ vật này của chung

Dù em nên vợ nên chồng

Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên

Mất người còn chút của tin

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”

  • Thúy kiều trao kỉ vật tình yêu (chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền).
  • “Duyên này thì giữ”: Trao kỉ vật nhưng không thể quên được kỉ niệm->Tình yêu sâu đậm, nồng nàn Kim-Kiều.
  • “Của chung”: từng là của riêng Kim và Kiều, nay là của chung Kim, Kiều, Vân →Sự, đau đớn, tiếc nuối.
  • “Ngày xưa”: Mọi kỉ niệm chỉ còn là quá khứ →Luyến tiếc.

⇒ Lí trí mâu thuẫn với tình cảm

8 câu tiếp (từ câu 19 đến câu 26)

“Mai sau dù có bao giờ

Đốt lò hương ấy so tơ phím này

Trông ra ngọn cỏ lá cây

Thấy hiu hiu gió thì hay chị về

Hồn còn mang nặng lời thề

Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai

Dạ đài cách mặt khuất lời

Đọc thêm: Top 10 bài văn tả con chó hay nhất – ncvanhoa.org.vn

Rưới xin giọt nước cho người thác oan”

  • Kiều nhớ đến kỉ niệm cùng Kim Trọng.
  • Kiều tưởng tượng khi Vân là người thay thế mình.
  • Viễn cảnh hội ngộ bằng thế giới tâm linh.
  • Dự cảm về cái chết đầy oan khuất, linh hồn không thể siêu thoát.
    • “Hồn”:Nói đến cái chết.
    • “Bồ liễu”:Chỉ người phụ nữ yếu đuối.
    • “Trúc mai”:Chỉ tình yêu lứa đôi.
    • “Dạ đài”:Âm phủ.
    • “Thác oan”:Cái chết oan khuất.
  • Kiều dặn dò em:
    • Thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.
    • Nhớ đến tình máu mủ chị em.
    • Chết đi vẫn nặng lời thề: Tình yêu thủy chung, mãnh liệt, bất tử.

→ Ý thức về sự bất hạnh của bản thân, tự khóc thương cho mình.

⇒ Tình cảm lí trí xen lẫn

c. 8 câu thơ cuối (từ câu 27 đến câu 34): Kiều đối diện với thực tại và hướng tới Kim Trọng

6 câu đầu (từ câu 27 đến câu 32): Kiều trở về hoàn cảnh thực tại:

“Bây giờ trâm gãy bình tan

Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân

Trăm nghìn gửi lạy tình quân

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi

Phận sao phận bạc như vôi

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng”

  • “Trâm gãy gương tan”
  • “Phận bạc như vôi”

→Thành ngữ chỉ sự tan vỡ, lênh đênh

  • “Nước chảy hoa trôi”

→Thành ngữ chỉ sự dở dang, .

⇒Ý thức về thân phận mình

2 câu cuối: Kiều hướng tới Kim Trọng

“Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!”

  • Hành động:
    • Lạy: cái lạy tạ lỗi, vĩnh biệt
    • Tự nhận mình là người phụ bạc →Day dứt, mặc cảm.
    • Hai lần gọi tên: Tức tưởi, đau đớn.
    • “Kim Lang”: cách gọi thân mật như vợ chồng.
  • Dấu chấm than: Diễn tả cảm xúc.
  • Cách ngắt nhịp: Như tiếng nấc nghẹn ngào.
  • Từ cảm thán (Ôi, hỡi, thôi thôi): Tiếng kêu đầy tuyệt vọng, tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo bất công trà đạp số phận con người.

⇒ Tình cảm lấn át lí trí

⇒ Thúy Kiều là người con gái giàu đức hi sinh và giàu lòng vị tha, biết sống vì người khác.

Danh mục: Tin tức

Nguồn: https://ncvanhoa.org.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *