Những điều cần biết về bệnh sốt xuất huyết – FAMILY HOSPITAL

sốt xuất huyết là gì

– Muỗi có màu đen, thân và chân có những đốm trắng thường được gọi là muỗi vằn. – Muỗi vằn cái đốt người vào ban ngày, đốt mạnh nhất là vào sáng sớm và chiều tối. – Muỗi vằn thường trú đậu ở các góc/xó tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn, dây phơi và các đồ dùng trong nhà. – Muỗi vằn đẻ trứng, sinh sản ở các ao, vũng nước hoặc các dụng cụ chứa nước sạch ở trong và xung quanh nhà như bể nước, chum, vại, lu, khạp, giếng nước, hốc cây,… các đồ vật hoặc đồ phế thải có chứa nước như lọ hoa, bát nước kê chạn, lốp xe, vỏ dừa,… Muỗi vằn phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng vượt trên 20º C.

3. Những triệu chứng và các giai đoạn bệnh? Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục. – Giai đoạn ủ bệnh: kéo dài từ 3-10 ngày hoặc lên đến 14 ngày: giai đoạn này có thể không có triệu chứng. – Giai đoạn sốt: người bệnh sốt cao đột ngột, liên tục; nhức đầu, chán ăn, buồn nôn; đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt; da xung huyết, thường có chấm xuất huyết ở dưới da; chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam. – Giai đoạn nguy hiểm: thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Người bệnh còn sốt hoặc đã giảm sốt; có thể có các biểu hiện lừ đừ, phù mi mắt, tràn dịch màng phổi, màng bụng, gan to, có thể đau, dấu hiệu của xuất huyết da niêm và tạng. – Giai đoạn hồi phục: sau 24-48 giờ của giai đoạn nguy hiểm. Người bệnh hết sốt, tổng trạng tốt lên, thèm ăn, huyết áp ổn định và tiểu nhiều.

4. Những biến chứng của sốt xuất huyết? – Trong giai đoạn nguy hiểm có thể gặp các biến chứng sau: xuất huyết niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não, xuất huyết nội tạng,… sốc, thậm chí tử vong.

5. Làm thế nào để điều trị sốt xuất huyết? – Do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên điều trị chủ yếu của bệnh là điều trị triệu chứng. – Thời gian điều trị: từ 7 – 10 ngày tính từ ngày sốt đầu tiên. – Người bệnh có thể điều trị tại nhà sau khi được bác sỹ chuyên khoa khám, xét nghiệm và tư vấn kỹ kế hoạch điều trị, theo dõi và chăm sóc bệnh ngoại trú cho người bệnh và thân nhân hiểu rõ. – Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh,…) hoặc nước cháo loãng với muối. – Khi người bệnh sốt: lau mát, uống thuốc hạ sốt Paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10-15 mg/kg/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ. Không dùng Aspirin, Analgin, Ibuprofen để điều trị sốt vì có thể gây xuất huyết, toan máu.

6. Cách thức phòng ngừa và chăm sóc khi mắc sốt xuất huyết? 6.1. Cách thức phòng ngừa sốt xuất huyết? Hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết. Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là tránh muỗi đốt và diệt muỗi. – Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: + Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. + Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại,…) để diệt lăng quăng/bọ gậy. + Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp,…) hàng tuần. + Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá,… dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến. + Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông. – Phòng chống muỗi đốt: + Mặc quần áo dài tay. + Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày. + Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi,… + Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi. + Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác. + Trồng một số loại cây đuổi muỗi. + Xông tinh dầu để phòng và đuổi muỗi + Tránh đi du lịch vào các vùng dịch tể có sốt xuất huyết. – Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.

6.2. Cách thức chăm sóc và theo dõi khi mắc sốt xuất huyết? 6.2.1. Chế độ dinh dưỡng – Nên: ăn thức ăn mềm, dễ tiêu,đầy đủ dinh dưỡng, ăn mỗi lần một ít, tăng cường uống nhiều nước. – Không nên: ăn thức ăn hay nước uống có màu nâu hoặc đỏ vì dễ gây nhầm với triệu chứng xuất huyết tiêu hóa.

6.2.2. Các dấu hiệu cần chú ý và theo dõi

– Theo dõi thân nhiệt tối thiểu 3 lần/ ngày, số lượng nước tiểu trong 24 giờ mỗi ngày, tình trạng đau bụng, nôn, tiêu chảy,… – Chú ý tình trạng tri giác: tỉnh táo hay kích thích, lơ mơ,… và tình trạng xuất huyết (nếu có) như: chảy máu chân răng, chảy máu mũi, chảy máu âm đạo, đi cầu ra máu, nôn ra máu,…

7. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, theo dõi trong quá trình điều trị – Uống nhiều nước, bù nước và điện giải bằng ORS hằng ngày, không uống đồ uống có cồn, cà phê, các loại nước có gas,… – Uống nhiều nước, tùy theo nhu cầu của từng bệnh, tăng cường nước hoa quả ép như cam, bưởi, chanh, nước dừa,… Ăn thức ăn lỏng ,dễ tiêu, tránh các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, rượu bia, thuốc lá, nước có gas. Tránh các thức ăn màu đỏ sẫm: huyết (heo, bò, gà,…), củ dền tránh nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa. – Nghỉ ngơi tại giường, tránh căng thẳng. – Uống thuốc hạ sốt theo toa, đúng giờ theo chỉ định của bác sỹ. – Trình thuốc bạn đang sử dụng tại nhà để bác sỹ theo dõi và dùng thuốc. – Súc họng bằng nước muối hoặc nước súc họng, không dùng bàn chải đánh răng đến khi có hướng dẫn của nhân viên y tế (NVYT). – Báo NVYT khi có các dấu hiệu chảy máu: chảy máu mũi, chảy máu chân răng, đi ngoài phân đen và tri giác lơ mơ.

8. Người bệnh cần làm gì sau khi điều trị? – Uống thuốc theo toa (nếu có). – Ăn uống bồi dưỡng sức khỏe theo nhu cầu và theo bệnh lý kèm theo (nếu có). – Trường hợp ra viện cần nghỉ ngơi tại nhà (tối đa 3 ngày), khi cần giấy báo nghỉ về công ty liên hệ với điều dưỡng viên trước khi làm thủ tục ra viện. – Ngủ màn, mặc quần áo dài phòng muỗi đốt ngay cả ban ngày. Hàng tuần loại bỏ các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không cho muỗi đẻ trứng như chai, lọ, mảnh chai, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá,… – Tái khám khi có các dấu hiệu sau: + Tự nhiên bồn chồn, kích thích vật vã hoặc li bì + Nôn tăng + Tự dưng kêu đau bụng hoặc tăng cảm giác đau + Tiểu ít, số lần đi ít hơn, số lượng giảm hơn + Chảy máu bất kỳ chỗ nào: chân răng, máu cam, chảy máu âm đạo,…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *