Present participle – Hiện tại phân từ | vuongquyminh

Present participle – Hiện tại phân từ | vuongquyminh

Định nghĩa

Hiện tại phân từ là một dạng động từ — được tạo bởi cách thêm đuôi -ing vào gốc từ — thường mang chức năng như một tính từ. HIện tại phân từ là dạng động từ duy nhất hoàn toàn có quy tắc.

Hiện tại phân từ (còn được biết đến với dạng V-ing) được sử dụng với một trợ động từ ‘be’ để nhấn mạnh khía cạnh tiếp diễn.

Xem thêm: Present participle là gì

Tham khảo: Từ điển Việt – Việt, Từ điển trực tuyến, Cộng đồng hỏi đáp trực tuyến – ncvanhoa.org.vn

Để thảo luận về sự khác nhau giữa hiện tại phân từ và gerunds (cả hai đều có dạng V-ing), ta xem thêm bài gerunds.

The present participle (also known as the -ing form) is used with a form of the auxiliary beto express the progressive aspect.

Tham khảo: Đừng chủ quan nếu đau tinh hoàn | Vinmec

For a discussion of the differences between present participles and gerunds (both of which end in -ing), see gerunds.

See Examples and Observations below. Also see:

  • Participial Adjective
  • What Is a Present Participle?
  • Creating and Arranging Participial Phrases
  • Gerund
  • Identifying Verbals
  • -ing Form
  • Participial Phrase
  • Participle
  • Past Participle
  • Ten Quick Questions and Answers About Verbs and Verbals
  • Verbal
  • What Is the Difference Between the Present Progressive and Present Participle?

Các ví dụ và quan sát:

  • “The hotel we’re staying in is super deluxe, and we have a working television set.” (Cristina Garcia, I Wanna Be Your Shoebox. Simon & Schuster, 2008)
  • “The Mole had been working very hard all the morning.” (Kenneth Grahame, The Wind in the Willows, 1908)
  • “Working in shifts, we get the grave dug by early afternoon and return to the bunkhouse.” (Guy Vanderhaeghe, The Englishman’s Boy. McClelland & Stewart., 1996)
  • “I’m looking for something in an attack dog. One who likes the sweet gamey tang of human flesh.” (Mr. Burns in The Simpsons, 1992)
  • “Looking back you realize that a very special person passed briefly through your life-and that person was you. It is not too late to find that person again.” (attributed to Robert Brault)
  • “And standing on the sidelines during those first games were the veterans, holding the spaldeens,bouncing them, smelling them in an almost sacramental way.” (Pete Hamill, A Drinking Life, 1994)
  • “When suffering comes, we yearn for some sign from God, forgetting we have just had one.” (Mignon McLaughlin, The Complete Neurotic’s Notebook. Castle Books, 1981)
  • “I drive through the electric gates of a three-acre estate, passing landscaped gardens before I pull up in front of a neocolonial mansion, parking beside a Bentley, two Porsches and a Lamborghini Spyder. Moonsamy, wearing jeans and a T-shirt, is waiting for me at the door.” (Joshua Hammer, “Inside Cape Town.” Smithsonian, April 2008)
  • “Their hair in curlers and their heads wrapped in loud scarves, young mothers, fattish in trousers, lounge about in the speed-wash, smoking cigarettes, eating candy, drinking pop, thumbingmagazines, and screaming at their children above the whir and rumble of the machines.” (William Gass, “In the Heart of the Heart of the Country”)
  • “Although we have traditionally thought of the participle as an adjectival (and that is certainly its more common role), some participles and participial phrases clearly have an adverbial function, providing information of time, place, reason, and manner, as other adverbials do.” (Martha Kolln and Robert Funk, Understanding English Grammar. Allyn and Bacon, 1998)
  • “Walking through Sherwood Forest at sunset, we could feel an air of mystery, as if the ancient trees had a story to tell, if only we could hear.” (Winsoar Churchill, “Robin Hood’s Merry England.” British Heritage, April 1998)
  • “Standing near the door, we dipped our fingers in the holy water, crossed and blessed ourselves, and proceeded up to the sleeping-room, in the usual order, two by two.” (Maria Monk)
  • ” . . . Standing In the shoes of indecision, I hear them Come up behind me and go on ahead of me Wearing boots, on crutches, barefoot, they could never Get together on any door-sill or destination—” (W.S. Merwin, “Sire.” The Second Four Books of Poems. Copper Canyon Press, 1993)
  • Sự khác biệt giữa Gerund và Present Participle là gì? Cả hai dạng V-ing đều là dạng của động từ. Gerund có chức năng như một danh từ: Laughing is good for you. Hiện tại phân từ đóng vai trò là một tính từ (adjective): The old laughing lady dropped by to call.
  • Lời khuyên khi sử dụng: Không dùng đồng thời với nhau “Không dùng đồng thời. Sự lạm dụng present participle là một lỗi ngữ pháp chung của những người mới tập viết. ‘Putting his key in the door, he leapt up the stairs and got his revolver out of the bureau.’ Trời ơi, đến cả những vị anh hùng của chúng ta cũng không làm được điều này kể cả khi tay họ dài gần hai mươi mét. Lỗi này bao trùm như một ‘cơn bệnh cuồng Ing’ xu hướng thêm mắm thêm muốn vào câu với những từ kết thúc bởi ‘-ing,’ một cấu trúc văn phạm dẫn đến việc gây nhầm lẫn giữa trình tự của các sự kiện.(Attr. Damon Knight)” (Bruce Sterling, “A Workshop Lexicon.” Paragons: Twelve Master Science Fiction Writers Ply Their Crafts, ed. by Robin Wilson. St. Martin’s Press, 1997)
  • Thời gian và hiện tại phân từ “Vấn đề của việc giảng dạy về participle chính là gần như chắc chắn không thể đơn giản hóa bởi sự thật rằng vấn đề này rõ ràng dễ nhầm lẫn. Học viên, làm quen với thì hiện tại để miêu tả sự việc diễn ra ở hiện tại, quá khứ để miêu tả sự viện trong quá khứ, không thể hiểu rõ ‘cách chơi chữ’ “hiện tại phân từ” là gì nhất là khi nó mô tả bây giờ là hiện tại, bây giờ là quá khứ, bây giờ là tương lai… Tại sao phải năn nhỉ gọi là participle in -ing present mà không cần biết thời gian nó diễn ra để chỉ dẫn” (Karl G. Pfeiffer, “The Present Participle-A Misnomer.” The English Journal, 1931)
  • Còn có thể được biết đến với: active, imperfect, or -ing participle.

Nguồn dịch từ (source): ncvanhoa.org.vn/od/pq/g/prespartterm.htm

Danh mục: WIKI

Nguồn: https://ncvanhoa.org.vn

Chia sẻ:

  • Twitter
  • Facebook

Thích bài này:

Thích Đang tải…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *