Cụm động từ – Ngữ văn 6

Cụm động từ – Ngữ văn 6

1.1. Cụm động từ là gì?

a. Khái niệm

  • Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ và một số từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
  • Ví dụ: Đang múa hát.

b. Lưu ý

  • Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc nó đi kèm tạo thành cụm động từ thì mới trọn nghĩa.
  • Ví dụ
    • Tôi đang định xin lỗi nó, nhưng thấy nó khóc to quá, tôi không dám mở mồm
      • Cụm động từ: “đang định xin lỗi nó” và “không dám mở mồm” → Là hai động từ tính thái phải có động từ khác đi kèm phía sau.

c. Chức vụ cú pháp của cụm động từ

  • Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ .
    • Ví dụ
      • Học
        • Học bài
        • Đang học bài

→ Em (tôi)/ đang học bài.

CN VN

Xem thêm: Cụm đông từ là gì

  • Chức vụ của cụm động từ cũng giống động từ đó là: Thường làm vị ngữ trong câu, khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với từ “đã”
    • Ví dụ: Nam//đang cắt cỏ ngoài đồng.

C động từ V

1.2. Cấu tạo của cụm động từ

a. Mô hình cấu tạo của cụm động từ

Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

Tham khảo: Chu pa pi mô nha nhố nghĩa là gì? Khám phá ngôn ngữ giới trẻ

Đã

đi

nhiều nơi

Cũng

ra

những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

Còn đang

Đọc thêm: Câu trần thuật đơn là gì? Tác dụng và ví dụ về câu trần thuật đơn

tìm

tìm được ngay câu trả lời

Chưa, chẳng, hãy, đừng, chớ

làm

bài tập

→ Quan hệ thời gian, sự tiếp diễn

→ Bổ sung ý nghĩa, mục đích, cách thức hành động

Danh mục: WIKI

Nguồn: https://ncvanhoa.org.vn

b. Phần phụ trước

  • Ngoài ra phụ ngữ trước còn bổ sung cho động từ trung tâm các ý nghĩa sau
    • Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động: hãy, đừng , chớ .
      • Ví dụ: Hãy làm tốt nhé, Đừng đivào đó.
  • Sự khẳng định: có, sự phủ định: không, chẳng, chưa.
    • Ví dụ: Chưa ăn cơm, Chẳng tim thấy ở đâu..

c. Phần phụ sau

  • Phụ ngữ sau “Nhiều nơi” bổ sung cho động từ trung tâm ý nghĩa về địa điểm .
  • Phụ ngữ sau “Những câu đố oái oăm để hỏi mọi người” bổ sung cho động từ trung tâm ý nghĩa chỉ đối tượng của hành động .
  • Ngoài ra phụ ngữ sau còn bổ sung cho động từ trung tâm
    • Ý nghĩa về hướng: Đi lên, đi xuống.
    • Ý nghĩa về thời gian: ăn vào buôỉ sáng , Chơi vào buổi chiều .
    • Ý nghĩa về mục đích: ăn cơm rồi , học nữa , học mãi .
    • Ý nghĩa về nguyên nhân: ăn cơm trước đi học sớm.
    • Ý nghĩa về phương tiện: ăn cơm bằng thìa, đi bằng tàu hoả .
    • Ý nghĩa về cách thức hành động: Nghĩ về quê hương, ngủ ở nhà ngoài.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *