Bài tập viết phương trình hóa học

Bài tập viết phương trình hóa học

Viết phương trình hóa học là một trong nhưng kỹ năng quan trọng giúp bạn học hóa thật tốt, bài viết dưới đây hướng dẫn bạn đọc cách viết phương trình hóa học một cách đơn giản chính xác.

  • Bài tập trọng tâm về phản ứng hóa học
  • Lý thuyết chung về phản ứng hóa học
  • Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học (Có bài tập vận dụng)

Xem thêm: Chương 2: Phản ứng hóa học

VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Xem thêm: Bai tap phuong trinh hoa hoc lop 8

Phương pháp Để xác định các chất sản phẩm thường sau từ và cụm từ như “tạo”, “tạo ra”, “thành”, “tạo thành”, “điều chế”, “sinh ra”. Sơ đồ: Tên các chất tham gia → Tên các chất sản phẩm

Bài tập minh họa

Bài 1Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong các phương trình hóa học sau:a) ? Na + ? → 2 Na2Ob) ? CuO + ?HCl → CuCl2 + ?c) Al2(SO4)3 + ? BaCl2 → ? AlCl3 + ?d) ? Al(OH)3 → Al2O3 + ? Bài 2Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong các phương trình hóa học sau:a) ? CaO + ? HCl → CaCl2 + ?b) ?Al + ? → 2Al2O3c) FeO + CO → ? + CO2d) ?Al + ?H2SO4 →Al2(SO4)3 + ?H2e) BaCl2 + ?AgNO3 →Ba(NO3)2 + ?f) Ca(OH)2 + ?HCl → ? + 2H2Og) 3Fe3O4 + ?Al → ?Fe + ?h) Ca(OH)2 + CO2 → ? + H2Oi) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + ?Bài 3Lập các PTHH sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử / phân tử của chất phản ứng với sản phẩm.a) CuO + Cu → Cu2Ob) FeO + O2 → Fe2O3c) Fe + HCl → FeCl2 + H2d) Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2e) NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4f) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOHg) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2Oh) CaO + HNO3 → Ca(NO3)2 + H2Oi) Fe(OH)x + H2SO4 → Fe2(SO4)x + H2O Bài 4Lập PTHH của các phản ứng sau:a) Photpho + Khí oxi → Photpho(V) oxit (P2O5)b) Khí hidro + oxit sắt từ (Fe3O4) → Sắt + Nước (H2O)c) Canxi + axit photphoric (H3PO4) → Canxi photphat (Ca3(PO4)2) + khí hidrod) Canxi cacbonat (CaCO­3) + axit clohidric (HCl) → Canxi clorua (CaCl2)+ nước + khí cacbonicBài 5Cho kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric (H2SO4) tạo ra khí hidro (H2) và hợp chất nhôm sunfat Al2(SO4)3.a) Lập PTHH.b) Cho biết tỉ lệ nguyên tử nhôm Al lần lượt với ba chất còn lại trong phản ứng hóa học.Bài 6Photpho đỏ cháy trong không khí, phản ứng với oxi tạo thành hợp chất P2O5.a) Lập PTHH.b) Cho biết tỉ lệ giữa nguyên tử P với các chất còn lại trong PTHH.Bài 7a) Khí etan C2H6 khi cháy trong không khí phản ứng với khí oxi, tạo thành nước H2O và khí cacbon đioxit CO2. Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ giữa số phân tử C2H6 với số phân tử khí oxi và khí cacbon đioxit.b) Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + CuXác định các chỉ số x và y. Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al lần lượt với các chất còn lại trong phản ứng. Bài 8Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali clorua(KCl). a/Lập PTHHb/Tính khối lượng muối kali clorua thu được?Bài 9a) M + HNO3 → M(NO3)n + NO + H2Ob) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2Oc) M + HNO3 → M(NO3)3 + N2O + H2Od) M + HNO3 → M(NO3)n + N2O + H2Oe) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2Of) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2Og) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2Oh) FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2Oi) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x + H2OHướng dẫn Bài 1 a) Sản phẩm có oxi, nên chất phản ứng phải có oxi. 4 Na + O2 → 2 Na2O b) Chất phản ứng phải có oxi và hidro, nên sản phẩm có nước. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O c) Chất phản ứng có Ba và SO4, nên sản phẩm có BaSO4. Al2(SO4)3 + 3 BaCl2 → 2 AlCl3 + 3BaSO4 d) Chất phản ứng phải có oxi và hidro, nên sản phẩm có nước. 2 Al(OH)3 →Al2O3 + 3H2O Bài 2 a) CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O b) 4Al + 3O2 → 2Al2O3c) FeO + CO → Fe + CO2 d) 2Al + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + 3H2 e) BaCl2 + 2AgNO3 →Ba(NO3)2 + AgCl f) Ca(OH)2 + 2HCl →CaCl2 + 2H2O g) 3Fe3O4 + 8Al → 9Fe + 4Al2O3 h) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O i) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Bài 3 a) CuO + Cu → Cu2O Tỉ lệ số phân tử CuO: số phân tử Cu2O là 1 : 1 Tỉ lệ số nguyên tử Cu : số phân tử Cu2O là 1 : 1 Tự làm tương tự với các câu khác. i) 2Fe(OH)x + xH2SO4 → Fe2(SO4)x + 2xH2O Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH)x : số phân tử Fe2(SO4)x là 2 : 1 Số phân tử Fe(OH)x : số phân tử H2O là 2 : 2x tức là 1 : x Số phân tử H2SO4 : số phân tử Fe2(SO4)x là x : 1 Số phân tử H2SO4 : số phân tử H2O là x : 2x tức là 1 : 2. Bài 4 a) 4P + 5O2 → 2P2O5b) 4H2 + Fe3O4 →3Fe + 4H2O c) 3Ca + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 3H2d) CaCO­3 + 2HCl →CaCl2 + H2O + CO2Bài 5 a) 2Al + 2H2SO4 → Al2SO4 + 3H2b) Tỉ lệ: Số nguyên tử Al : số phân tử H2SO4 = 2 : 3 Số nguyên tử Al : số phân tử Al2(SO4)3 = 2 : 1 Số nguyên tử Al : số phân tử H2 = 2 : 3 Bài 6 a) 4P + 5O2 → 2P2O5b) Tỉ lệ: Số nguyên tử P : số phân tử O2 = 4 : 5 Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 = 4 : 2 Bài 7 a) Tự làm. b) Ta có Al (III) và nhóm SO4 (II), áp dụng quy tắc hóa trị ta tính được x = 2; y = 3 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu Tỉ lệ: Số nguyên tử Al : số phân tử CuSO4 = 2 : 3 Số nguyên tử Al : số phân tử Al2(SO4)3 = 2 : 1 Số nguyên tử Al : số nguyên tử Cu = 2 : 3 Bài 8 a) PTHH: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 b) Theo ĐLBTKL:

Tham khảo: Tổng hợp stt đá đểu độc, chất nhất quả đất

mKClO3 = mKCl + mO2

=> mKCl = mKClO3 – mO2 = 24,5 – 9,8 = 14,7g Bài 9 a) 3M + 4n HNO3 → 3M(NO3)n + nNO + 2n H2O b) 2M + 2nH2SO4 →M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O c) 8M + 30HNO3 → 8M(NO3)3 + 3N2O + 15H2O d) 8M + 10n HNO3 → 8M(NO3)n + n N2O + 5n H2O e) (5x-2y)Fe + (18x-6y) HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + 3NxOy +(9x-3y)H2O f) 3FexOy + (12x-2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 +(3x-2y)NO + (6x-y)H2O g) FexOy + (6x-2y)HNO3 → x Fe(NO3)3 + (3x-2y)NO2 + (3x-y)H2O h) FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O i) 2 FexOy + 2y H2SO4 → x Fe2(SO4)2y/x + 2y H2O

Bài tập tự luyện

Bài 1Đốt cháy kim loại kẽm trong 6,4 g khí oxi thu 32,4 g kẽm oxit ZnO .a) Lập PTHH.b) Tính khối lượng kim loại kẽm cần phản ứng.

ĐS: 26gBài 2Khi nung 100 kg đá vôi (CaCO3) thu được canxi oxit (CaO)và 44 kg cacbonic.a)Lập PTHHb)Viết công thức về khối lượng PƯ xảy ra?c)Tính khối lượng canxi oxit thu được.

ĐS: 56Bài 3Cho 112 g sắt tác dụng với dd axit clohidric (HCl) tạo ra 254 g sắt II clorua (FeCl2) và 4 g khí hidro bay lên. a/ Lập PTHH b/ Khối lượng axit clohiđric đã dùng là bao nhiêu.

Tham khảo: Lý thuyết sóng dừng

ĐS: 146gBài 4Cho axit clohiđric HCl tác dụng canxicacbonat CaCO3 tạo thành CaCl2, , H2O và khí cacbonic CO2 thoát ra.a/ Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra.b/ Lập PTHH.c/ Tính khối lượng khí cacbonic thoát ra khi biết khối lượng các chất như sau:axit clohiđric:7,3g ; canxicacbonat:10g ; canxiclorua:11,1g ; nước:1,8 g.

ĐS: 4,4gBài 5Cho 13,5 g nhôm vào dd axit sunfuric H2SO4 tạo ra 85,5 g nhôm sunfat và 1,5 g khí hiđro.a/ Lập công thức nhôm sunfat tạo bởi nhôm và nhóm SO4.b/ Lập PTHH.c/ Viết công thức khối lượng.Tính khối lượng axit sunfuric cần dùng.

ĐS: 73,5gBài 6Cân bằng các phản ứng sau:a) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2Ob) M + HNO3 → M(NO3)n + NO2 + H2Oc) M + HNO3 → M(NO3)3 + NO + H2Od) MO + H2SO4 → M2(SO4)3 + SO2 + H2O

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Tải về

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 8 – Xem ngay

Danh mục: Giáo dục

Nguồn: https://ncvanhoa.org.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.